Cọc tiếp địa là thiết bị chuyên dụng trong hệ thống chống sét và tiếp địa điện, có nhiệm vụ dẫn dòng điện sét và dòng rò từ thiết bị xuống đất một cách nhanh chóng, an toàn. Việc sử dụng cọc tiếp địa đạt chuẩn giúp giảm điện trở đất, hạn chế nguy cơ hư hỏng thiết bị và đảm bảo an toàn cho con người trong quá trình vận hành hệ thống điện.
Các loại cọc tiếp địa phổ biến hiện nay
1. Cọc mạ đồng
Cọc được chế tạo từ lõi thép cường lực, bề mặt phủ lớp đồng mạ điện hoặc mạ hóa học dày, giúp tăng khả năng dẫn điện và chống ăn mòn.
- Phù hợp với đa số công trình dân dụng và công nghiệp
- Giá thành hợp lý, thi công dễ dàng
- Tuổi thọ cao trong điều kiện đất ẩm
2. Cọc đồng nguyên chất
Sản phẩm được sản xuất từ đồng đỏ nguyên khối, cho khả năng dẫn điện vượt trội.
- Điện trở thấp, hiệu quả thoát sét cao
- Phù hợp công trình yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt
- Độ bền lâu dài, không bong tróc lớp mạ
3. Cọc kẽm nhúng nóng
Cọc thép được phủ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng, tạo lớp bảo vệ dày và bền.
- Chống oxy hóa tốt
- Phù hợp khu vực đất có độ ăn mòn cao
- Chi phí đầu tư thấp
Thông số kỹ thuật cọc tiếp địa (tham khảo)
- Đường kính: Φ14, Φ16, Φ18, Φ20 mm
- Chiều dài tiêu chuẩn: 1.2m – 1.5m – 2.4m – 3m
- Vật liệu: Thép mạ đồng / Đồng nguyên chất / Thép mạ kẽm nhúng nóng
- Độ dày lớp mạ đồng: ≥ 20–250 micron (tùy loại)
- Điện trở suất: Đáp ứng tiêu chuẩn hệ thống tiếp địa
- Tiêu chuẩn áp dụng: IEC, TCVN, IEEE
Ứng dụng của cọc tiếp địa
Cọc được sử dụng trong:
- Hệ thống chống sét trực tiếp và lan truyền
- Trạm biến áp, tủ điện, nhà xưởng
- Công trình dân dụng, cao ốc, trung tâm thương mại
- Hệ thống điện năng lượng mặt trời, viễn thông
Ưu điểm khi sử dụng cọc tiếp địa đạt chuẩn
Việc lựa chọn cọc chất lượng cao giúp đảm bảo điện trở đất luôn ở mức an toàn, nâng cao hiệu quả bảo vệ hệ thống điện, giảm chi phí bảo trì và tăng tuổi thọ công trình.
Cọc tiếp địa là giải pháp nền tảng, không thể thiếu cho mọi hệ thống chống sét – tiếp địa – an toàn điện.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.